Ngữ pháp Thông dụng: Check in vs Check up (VOA)

3
5



#VOATIENGVIET #HOCTIENGANHCUNGVOA
Học tiếng Anh hiệu quả, nhanh chóng: Nếu không vào được VOA, xin hãy vào để vượt tường lửa. Các chương trình học tiếng Anh miễn phí của VOA (VOA Learning English for Vietnamese) có thể giúp bạn cải tiến kỹ năng nghe và phát âm, hiểu rõ cấu trúc ngữ pháp, và sử dụng Anh ngữ một cách chính xác. Xem thêm:

Luyện nghe nói và học từ vựng tiếng Anh qua video. Xem các bài học kế tiếp:

Đây là chương trình Everyday Grammar – Ngữ pháp Thông dụng. Nếu đi chơi hay du lịch nhiều thì chắc hẳn các bạn không còn xa lạ gì với cụm từ Check in phải không? Tuy nhiên trong tiếng anh chúng ta còn rất nhiều cụm động từ hình thành từ động từ Check nữa và chúng sẽ có những nghĩa khác nhau. Cùng tìm hiểu một số cụm từ như thế trong video hôm nay các bạn nhé!

Check in” là một cụm động từ. Khi bạn đi du lịch thì rất nên biết cụm từ này. Nó có nghĩa là bạn xác nhận sự hiện diện của mình khi đến đâu đó. Thông thường nó được dùng khi đặt vé máy bay hay các loại đặt vé khác.

“She checked in at the hotel yesterday.”
“Let’s check in with the restaurant hostess (so she knows we’re here).”

Một cụm động từ khác là “check in on” lại có một nghĩa khác. Nó có nghĩa là đảm bảo ai đó vẫn ổn.

“Can you check in on the kids?”
“I’ll check in on Martha, I heard she’s sick.”

“Checkup” là một từ, không phải là một cụm từ. Nó là một danh từ và có nghĩa là một cuộc kiểm tra sức khoẻ hay khám răng miệng.

I went for my annual checkup.”
“I need a dental checkup, my tooth is hurting.”

“Check up on” là một cụm động từ. Nó có nghĩa là đảm bảo điều gì đó đúng hoặc ai đó làm đúng những gì được bảo.

“Craig is new to the project, so please check up on his progress.”
“Sometimes my mom checks up on me.”

Nguồn: https://rodiziodirectory.com

Xem thêm bài viết khác: https://rodiziodirectory.com/tong-hop/

3 COMMENTS

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here